BIỂN HIỆU CÔNG TY KHÔNG GHI SỐ ĐIỆN THOẠI BỊ PHẠT BAO NHIÊU? QUY ĐỊNH PHÁP LÝ MỚI NHẤT VÀ HƯỚNG DẪN DÀNH CHO DOANH NGHIỆP

Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tôi nhận thấy không ít đơn vị khi thiết kế biển hiệu trụ sở thường chỉ tập trung vào tên thương hiệu và logo thật bắt mắt mà vô tình bỏ qua những chi tiết quy định bắt buộc của pháp luật — đặc biệt là số điện thoại liên hệ.

Nhiều chủ doanh nghiệp cho rằng biển hiệu chỉ cần ghi tên công ty và địa chỉ là đủ. Tuy nhiên, việc thiếu số điện thoại trên biển hiệu không chỉ dừng lại ở sự thiếu sót hành chính đơn thuần mà đã được luật hóa thành hành vi vi phạm có khung xử phạt tài chính nghiêm khắc, kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả đắt đỏ.

Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành và cập nhật mới nhất, giúp Quý doanh nghiệp chủ động rà soát, phòng tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

1. Biển hiệu công ty có bắt buộc phải ghi số điện thoại không?

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Quảng cáo năm 2012, biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
  • Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy tờ pháp lý tương đương;
  • Địa chỉ, điện thoại.

Đồng thời, khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng quy định tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Lưu ý pháp lý từ Luật sư: Đối chiếu với các quy định trên, số điện thoại là thành tố bắt buộc phải xuất hiện trên biển hiệu ngang hàng với tên và địa chỉ. Việc biển hiệu chỉ ghi đúng tên công ty và địa chỉ trụ sở nhưng thiếu số điện thoại vẫn bị xem là hành vi không thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc và sẽ bị xử phạt theo quy định.

2. Biển hiệu công ty không có số điện thoại bị phạt bao nhiêu tiền?

Quy định xử phạt đối với hành vi này được áp dụng theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/05/2026).

Mức phạt tiền chi tiết:

  • Căn cứ pháp lý: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, hành vi không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở kinh doanh; địa chỉ; điện thoại bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Quy tắc phân định đối tượng vi phạm: Mức phạt từ 5 – 10 triệu đồng nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với tổ chức/doanh nghiệp bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP).

Như vậy, từ mốc hiệu lực của Nghị định 87/2026/NĐ-CP:

  • Cá nhân/Hộ kinh doanh vi phạm: Bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Tổ chức/Doanh nghiệp vi phạm: Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc:

Ngoài việc bị phạt tiền, theo khoản 4 Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ biển hiệu.

Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không chỉ mất tiền phạt mà còn chịu thiệt hại chi phí thiết kế, thi công lại biển hiệu mới hoàn toàn.

3. Các quy định pháp lý khác về biển hiệu doanh nghiệp cần rà soát ngay

Bên cạnh thông tin số điện thoại, khi kiểm tra hệ thống biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh hay địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần đồng thời tuân thủ các chuẩn mực sau để tránh bị xử phạt chồng chéo:

3.1. Kích thước biển hiệu chuẩn quy định

Căn cứ khoản 3 Điều 34 Luật Quảng cáo năm 2012:

  • Biển hiệu ngang: Chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà.
  • Biển hiệu dọc: Chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

(Hành vi sử dụng biển hiệu không đúng kích thước cũng bị phạt từ 5 – 10 triệu đồng đối với cá nhân và 10 – 20 triệu đồng đối với tổ chức, kèm biện pháp buộc tháo dỡ).

3.2. Quy định về chữ viết và ngôn ngữ

  • Nội dung biển hiệu phải thể hiện bằng tiếng Việt (trừ nhãn hiệu, khẩu hiệu, thương hiệu hoặc tên riêng bằng tiếng nước ngoài).
  • Trường hợp sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài trên cùng biển hiệu: Khổ chữ nước ngoài không được quá 3/4 khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt (theo khoản 2 Điều 34 Luật Quảng cáo 2012 được bổ sung bởi Luật Quảng cáo sửa đổi 2025).

3.3. Vị trí và an toàn lắp đặt

  • Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa.
  • Không được lấn ra vỉa hè, lòng đường làm ảnh hưởng đến giao thông công cộng.

4. Lời khuyên pháp lý từ Luật sư dành cho Doanh nghiệp

  1. Rà soát ngay hệ thống biển hiệu hiện hữu: Doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra lại toàn bộ biển hiệu đang treo tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.
  2. Bổ sung thông tin kịp thời: Nếu biển hiệu thiếu số điện thoại, doanh nghiệp nên thực hiện in dán bổ sung hoặc điều chỉnh ngay. Chi phí chỉnh sửa bổ sung số điện thoại luôn nhỏ hơn rất nhiều so với mức phạt hành chính từ 10 – 20 triệu đồng và chi phí tháo dỡ biển hiệu.
  3. Thẩm định quy chuẩn khi làm biển hiệu mới: Khi thành lập công ty mới hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh, hãy đưa đầy đủ các thông tin (Tên công ty, Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại) vào maquette thiết kế và kiểm tra kích thước theo đúng giới hạn Luật Quảng cáo quy định trước khi cho sản xuất

Chia sẻ:-

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tìm kiếm

Bài viết mới nhất