ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HAY HỦY BỎ HỢP ĐỒNG?

Trong thực tiễn tư vấn và giải quyết tranh chấp dân sự – kinh doanh thương mại, luật sư thường gặp tình huống doanh nghiệp hoặc cá nhân có nhu cầu “chấm dứt hợp đồng” khi một bên vi phạm nghĩa vụ.

Hai trong những chế tài pháp luật quy định để thực hiện quyền chấm dứt hợp đồng là:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 428 BLDS 2015)
  • Hủy bỏ hợp đồng (Điều 423 – 427 BLDS 2015)

Việc nhầm lẫn giữa hai chế tài có thể dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng: yêu cầu bồi thường không được chấp nhận, hợp đồng vẫn bị xem là có hiệu lực, hoặc chính bên áp dụng chế tài lại trở thành bên vi phạm.
Bài viết dưới đây giúp phân biệt rõ hai chế tài này và cách áp dụng phù hợp trong từng trường hợp.

1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng – Khi một bên muốn dừng hợp đồng cho tương lai

1.1. Khái niệm

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là việc một bên chấm dứt việc tiếp tục thực hiện hợp đồng từ thời điểm chấm dứt trở về sau.

Nghĩa vụ đã thực hiện trước đó vẫn giữ nguyên, các bên phải thanh toán hoặc hoàn trả phần nghĩa vụ đã thực hiện.

1.2. Điều kiện áp dụng

Theo Điều 428 BLDS 2015:

  • Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ,
  • Hoặc do các bên thỏa thuận,
  • Hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định.

1.3. Hậu quả pháp lý

  • Hợp đồng không bị vô hiệu, chỉ dừng thực hiện từ thời điểm chấm dứt.
  • Các bên hoàn trả phần nghĩa vụ chưa thực hiện.
  • Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Chủ thể chấm dứt phải thông báo, nếu không sẽ phải bồi thường thiệt hại.

1.4. Khi nào nên áp dụng?

  • Khi hợp đồng vẫn có phần giá trị đã thực hiện và các bên muốn giữ lại (đặc biệt trong hợp đồng dịch vụ, thuê tài sản, xây dựng…).
  • Khi vi phạm không làm mất hoàn toàn mục đích hợp đồng, nhưng khiến việc tiếp tục không còn phù hợp.
  • Khi cần bảo vệ nhanh quyền lợi và hạn chế thiệt hại cho tương lai.

Ví dụ thực tiễn:
Doanh nghiệp A ký hợp đồng dịch vụ marketing 12 tháng, đã thực hiện được 4 tháng. Bên B giao sản phẩm chậm, vi phạm chất lượng → A có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, thanh toán phần đã làm, chấm dứt phần còn lại.

2. Hủy bỏ hợp đồng – Chế tài mạnh nhất khi hợp đồng không còn ý nghĩa

2.1. Khái niệm

Hủy bỏ hợp đồng là việc làm cho hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

2.2. Điều kiện áp dụng

Theo Điều 423 BLDS 2015:

  • Bên kia vi phạm nghiêm trọng hoặc
  • Có hành vi vi phạm là điều kiện hủy bỏ theo thỏa thuận hoặc trường hợp pháp luật khác có quy định.

Vi phạm nghiêm trọng được hiểu là làm cho mục đích giao kết hợp đồng không đạt được (Điều 423.2).

2.3. Hậu quả pháp lý

Quy định tại Điều 427 BLDS:

  • Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
  • Không hoàn trả được thì phải hoàn trả bằng tiền.
  • Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại.
  • Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường vẫn áp dụng.

2.4. Khi nào nên áp dụng?

  • Khi hợp đồng mất hoàn toàn giá trị hoặc mục đích không đạt được.
  • Khi cần thu hồi toàn bộ tài sản hoặc tiền đã chuyển giao.
  • Khi hành vi vi phạm khiến hợp đồng không thể khắc phục hoặc sửa chữa.

Ví dụ thực tiễn:
A mua 1 dây chuyền sản xuất mới, nhưng B giao máy cũ và không vận hành được. Theo đó, A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu hoàn trả toàn bộ tiền.

Hiểu đúng sự khác biệt giữa đơn phương chấm dứthủy bỏ hợp đồng giúp các cá nhân, doanh nghiệp:

  • Tránh vi phạm trái pháp luật,
  • Bảo toàn quyền lợi,
  • Chuẩn bị đúng chiến lược xử lý tranh chấp,
  • Tăng tỷ lệ thắng kiện trong thương lượng, trọng tài hoặc tòa án.

Đây là hai chế tài quan trọng nhưng lại thường bị sử dụng nhầm lẫn. Do đó, doanh nghiệp nên đánh giá kỹ bản chất vi phạmtham vấn ý kiến của luật sư trước khi áp dụng.

Chia sẻ:-

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tìm kiếm